Chương Trình Đào Tạo Ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc

Ngôn ngữ Hàn Quốc hiện là ngành rất thu hút giới trẻ nhưng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc học có khó không? Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc như thế nào? Dưới đây sẽ là thông tin chi tiết tuyển sinh và đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc sẽ phần nào giúp các bạn thí sinh giải đáp được thắc mắc trên.

Ảnh ngành ngôn ngữ tiếng HÀn
Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Hàn

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo đại học ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc nhằm đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị vững vàng; có kiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức phù hợp để làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa và có khả năng thích ứng cao với những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

– Cung cấp kiến thức đại cương trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn và các định hướng chuyên ngành Biên phiên dịch, Sư phạm và Du lịch.

– Cung cấp kiến thức và kỹ năng sử dụng tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Xây dựng các kỹ năng bổ trợ như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, lãnh đạo và khả năng thích ứng với môi trường làm việc;

– Hình thành và phát triển năng lực làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu; – Cung cấp kiến thức toàn diện về ngôn ngữ, lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và văn học Hàn Quốc

– Cung cấp kiến thức xã hội và kiến thức nghề nghiệp đủ để làm việc có hiệu quả ở một trong ba lĩnh vực chuyên môn: Biên- phiên dịch, Sư phạm và Du lịch.

– Phát triển kỹ năng tự học và kỹ năng nghề nghiệp quan trọng để sinh viên tốt nghiệp có thể trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến chuyên ngành đào tạo hoặc tham gia học tập ở bậc học cao hơn.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Với chương trình đào tạo Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc nhằm trang bị vốn kiến thức phong phú về ngôn ngữ, các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, kinh tế, xã hội, chính trị đất nước Hàn Quốc,.. Có khá nhiều trường đào tạo ngành ngôn ngữ Hàn Quốc theo cả phương pháp lý thuyết và thực hành. Trong suốt thời gian học, lượng kiến thức sẽ được sắp xếp theo phù hợp trài đều từ năm nhất đến năm cuối. Dưới đây là khung chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc của trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.

I Khối kiến thức chung (Không tính các môn học từ số 9 đến số 11)
1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 1
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 2
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tin học cơ sở 2
6 Ngoại ngữ cơ sở 1
7 Ngoại ngữ cơ sở 2
8 Ngoại ngữ cơ sở 3
9 Giáo dục thể chất
10 Giáo dục quốc phòng – an ninh
11 Kỹ năng bổ trợ
II Khối kiến thức chung theo lĩnh vực
12 Địa lý đại cương
13 Môi trường và phát triển
14 Thống kê cho khoa học xã hội
15 Toán cao cấp
16 Xác suất thống kê
III Khối kiến thức chung của khối ngành
III.1 Bắt buộc
17 Cơ sở văn hoá Việt Nam
18 Nhập môn Việt ngữ học
III.2 Tự chọn
19 Tiếng Việt thực hành
20 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
21 Logic học đại cương
22 Tư duy phê phán
23 Cảm thụ nghệ thuật
24 Lịch sử văn minh thế giới
25 Văn hóa các nước ASEAN
IV Khối kiến thức chung của nhóm ngành
IV.1 Khối kiến thức Ngôn ngữ – Văn hóa
IV.1.1 Bắt buộc
26 Ngôn ngữ học tiếng Hàn 1
27 Ngôn ngữ học tiếng Hàn 2
28 Đất nước học Hàn Quốc 1
29 Giao tiếp liên văn hóa
IV.1.2 Tự chọn
30 Ngữ dụng học tiếng Hàn
31 Ngôn ngữ học đối chiếu
32 Hình thái học tiếng Hàn
33 Hán tự tiếng Hàn
34 Ngôn ngữ học xã hội
35 Văn học Hàn Quốc 1
36 Đất nước học Hàn Quốc 2
37 Văn học Hàn Quốc 2
38 Văn hóa các nước Châu Á
IV.2 Khối kiến thức tiếng
39 Tiếng Hàn 1A
40 Tiếng Hàn 1B
41 Tiếng Hàn 2A
42 Tiếng Hàn 2B
43 Tiếng Hàn 3A
44 Tiếng Hàn 3B
45 Tiếng Hàn 4A
46 Tiếng Hàn 4B
47 Tiếng Hàn 3C
48 Tiếng Hàn 4C
V Khối kiến thức ngành
V.1 Định hướng chuyên ngànhTiếng Hàn Quốc Phiên dịch
V.1.1 Bắt buộc
49 Lý thuyết dịch
50 Phiên dịch
51 Biên dịch
52 Phiên dịch chuyên ngành
53 Biên dịch chuyên ngành
54 Kỹ năng nghiệp vụ biên phiên dịch
V.1.2 Tự chọn
V.1.2.1 Các môn học chuyên sâu
55 Dịch nâng cao
56 Phân tích đánh giá bản dịch
57 Dịch văn học
58 Dịch phim Hàn Quốc
59 Dịch văn bản tin tức báo chí
V.1.2.2 Các môn học bổ trợ
60 Tiếng Hàn kinh tế – thương mại
61 Tiếng Hàn tài chính – ngân hàng
62 Tiếng Hàn quản trị – kinh doanh
63 Tiếng Hàn Du lịch- khách sạn
64 Tiếng Hàn y học
65 Tiếng Hàn luật pháp
66 Tiếng Hàn hành chính – văn phòng
67 Tiếng Hàn văn hóa – nghệ thuật
68 Tiếng Hàn kiến trúc – xây dựng
69 Tiếng Hàn công nghệ thông tin
V.2 Định hướng chuyên ngành Hàn Quốc học
V.2.1 Bắt buộc
70 Phiên dịch
71 Biên dịch
72 Lịch sử Hàn Quốc
73 Nhập môn xã hội Hàn Quốc
74 Kinh tế – Chính trị Hàn Quốc
75 Hàn Quốc học 1
V.2.2 Tự chọn
V.2.2.1 Các môn học chuyên sâu
76 Tìm hiểu văn hoá truyền thống Hàn Quốc
77 Văn hoá Hàn Quốc và Hanlyu (làn sóng Hàn Quốc)
78 Văn hoá giao tiếp Hàn – Việt
79 Văn hoá kinh doanh Hàn Quốc
80 Văn học Hàn Quốc
V.2.2.2 Các môn học bổ trợ
81 Nhập môn Luật Hàn Quốc
82 Kĩ năng phân tích và xử lý thông tin
83 Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên
84 Nhập môn tiếng Hàn chuyên ngành
85 Hàn Quốc học 2
V.3 Định hướng chuyên ngành Tiếng Hàn Quốc-Du lịch
V.3.1 Bắt buộc
86 Phiên dịch
87 Biên dịch
88 Tiếng Hàn Du lịch – khách sạn 1
89 Quản trị kinh doanh lữ hành
90 Quản trị kinh doanh khách sạn
91 Nhập môn khoa học du lịch
V.3.2 Tự chọn
V.3.2.1 Các môn học chuyên sâu
92 Tiếng Hàn du lịch – khách sạn 2
93 Địa lý văn hoá du lịch Hàn Quốc
94 Kinh tế du lịch Hàn Quốc
95 Tìm hiểu văn hoá truyền thống Hàn Quốc
96 Lịch sử Hàn Quốc
V.3.2.2 Các môn học bổ trợ
97 Chuyên đề nghệ thuật Hàn Quốc
98 Văn hoá kinh doanh Hàn Quốc
99 Tiếng Hàn hành chính – văn phòng
100 Nghiệp vụ khách sạn cơ bản
101 Nghiệp vụ lữ hành
102 Giao tiếp lễ tân
V.4 Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
103 Thực tập
104 Khoá luận tốt nghiệp hoặc 2 trong số các học phần tự chọn của IV hoặc V

Theo Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Thông tin tuyển sinh mới nhất Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc hiện có nhiều trường đại học lớn đào tạo. Nếu bạn còn đang băn khoăn không biết nên chọn trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc thì hãy tham khảo 1 trong 5 trường đại học dưới đây:

  • Đại học Hà Nội
  • Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Đại học Thăng Long
  • Đại học Sư phạm TP.HCM
  • Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế

LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO

Kiến thức ngoại ngữ

Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc là ngành đặc thù nên ngoài tiếng Hàn sinh viên được chọn thêm 1 trong 3 ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Pháp để học ngoại ngữ 2 theo chương trình đào tạo. Kiến thức nền tảng rộng – đại cương, các bạn sẽ học các môn thuộc các phạm trù Khoa học xã hội như cơ sở văn hóa Việt Nam, Xã hội học, Khoa học chính trị, Kinh tế chính trị Mác-Lenin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Pháp luật đại cương, Tin học đại cương và Thiết kế dự án.

Kiến thức chuyên ngành

Sinh viên sẽ làm quen với ngành học qua các môn cơ bản như : nhập môn ngôn ngữ Hàn, Tiếng Hàn với các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Tiếp theo là tăng dần mức độ hơn qua các môn học kiến thức cốt lõi và kiến thức nâng cao như: Tiếng Hàn với các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết với cấp 2 – 3 – 4 và nâng cao, Lịch sử Hàn Quốc, Tiếng Hàn trong đời sống,… Đặc biệt, sinh viên sẽ chọn 1 trong 4 nhóm chuyên ngành để học hoặc làm khóa luận tốt nghiệp gồm: Biên dịch tiếng Hàn, Văn hóa du lịch Hàn Quốc, Kinh tế thương mại và Giảng dạy tiếng Hàn.

Kiến thức không tích lũy tín chỉ

Ngoài môn học chuyên ngành, sinh viên ngành ngôn ngữ Hàn Quốc còn được tham gia các lớp học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng. Giáo dục thể chất cung cấp môi trường năng động đẳng cấp, giúp rèn luyện sức khỏe cũng như giảm căng thẳng sau những giờ học lý thuyết tại lớp với những học phần như: Vovinam, Aerobic, Boxing và Thể hình thẩm mỹ. Với Giáo dục quốc phòng và an ninh, các bạn sẽ học xuyên suốt 165 tiết với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, qua các buổi học phần nào trang bị được kỹ năng quân sự cơ bản và tính kỉ luật cá nhân.

Trên đây là thông tin chi tiết về chương trình đào tạo Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc như thế nào? Hy vọng cung cấp đủ thông tin cần thiết, hỗ trợ các bạn trong quá trình chọn và học, phát huy được khả năng và đạt được ước mơ trong tương lai.