Mục lục bài viết
Tổng quan về chương trình K-CORE
K-CORE là dự án thí điểm nhằm phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật trình độ trung bình (middle-skill) thông qua hệ thống cao đẳng chuyên môn tại Hàn Quốc. Theo đó, Bộ Tư pháp sẽ chỉ định các khoa đủ điều kiện tại một số trường cao đẳng thành “Khoa Công nghệ Chuyên môn Phát triển Dạng Năng lực”, tập trung đào tạo kỹ năng thực hành gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp địa phương.
Chương trình hướng đến việc hình thành đội ngũ lao động có năng lực tiếng Hàn, tay nghề ổn định và mức lương phù hợp, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực trong lĩnh vực sản xuất – chế tạo tại các khu vực ngoài thủ đô.
Mục tiêu cốt lõi của dự án
Chương trình K-CORE được xây dựng với các mục tiêu trọng tâm:
– Bồi dưỡng du học sinh có trình độ tiếng Hàn tốt và kỹ năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp.
– Xây dựng nguồn nhân lực kỹ thuật trong nước thay cho mô hình tiếp nhận lao động nước ngoài lương thấp.
– Giảm tình trạng thiếu hụt lao động sản xuất tại địa phương, đồng thời hỗ trợ lao động nước ngoài ổn định cuộc sống lâu dài.
– Hình thành lực lượng lao động nòng cốt cho các ngành công nghiệp khu vực thông qua visa E-7-M (K-CORE).
Visa E-7-M K-CORE là gì?
Visa E-7-M (K-CORE) là một loại visa làm việc được Bộ Tư pháp Hàn Quốc thiết kế riêng cho du học sinh tham gia chương trình K-CORE thí điểm “Khoa Công nghệ Chuyên môn Phát triển Dạng Năng lực”. Tên gọi K-CORE là viết tắt của Korean College-to-Regional Employment (Chuyển tiếp từ Cao đẳng Hàn Quốc sang Việc làm Khu vực).
Thời gian triển khai thí điểm
– Thời gian áp dụng: 2 năm
– Giai đoạn: Từ tháng 01/2026 đến ngày 31/12/2027
Sau thời gian thí điểm, chương trình sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí như tỷ lệ có việc làm của sinh viên, mức lương, mức độ hài lòng của du học sinh và tác động đến thị trường lao động Hàn Quốc
Đối tượng và lĩnh vực đào tạo
Chỉ những trường cao đẳng đáp ứng các yêu cầu sau mới được đăng ký (chỉ chọn 1 khoa):
Ngành học áp dụng
K-CORE chỉ áp dụng cho các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất – chế tạo, bao gồm:
– Cơ khí chính xác
– Tự động hóa
– Ô tô, máy móc
– Các ngành công nghệ kỹ thuật liên quan sản xuất
Ngành học không áp dụng
– Khoa học xã hội – nhân văn
– Nghệ thuật, dịch vụ, du lịch, khách sạn
– Y tế, chăm sóc sức khỏe
– Các ngành hàng hải và ngư nghiệp (đã có hệ visa riêng)
Điều kiện và yêu cầu đầu vào
Tối đa 50 sinh viên cho mỗi khoa được chỉ định tham gia chương trình K-CORE. Du học sinh đăng ký chương trình K-CORE cần đáp ứng một trong các điều kiện tiếng Hàn sau:
– TOPIK cấp 3 trở lên
– Hoàn thành KIIP cấp 3 và đạt từ 61 điểm trở lên trong kỳ thi giữa kỳ
– Đạt cấp 1 trở lên của Trung tâm Tiếng Hàn Sejong
Chương trình cho phép:
– Chuyển tiếp từ đại học 4 năm hoặc cao đẳng khác sang khoa K-CORE
– Chuyển khoa đối với du học sinh đang giữ visa D-2
– Chuyển đổi từ visa học nghề D-4 sang visa D-2
Danh sách 22 trường cao đẳng tham gia K-CORE
Dưới đây là 22 trường cao đẳng chuyên môn được Bộ Tư pháp Hàn Quốc lựa chọn tham gia chương trình K-CORE trong giai đoạn thí điểm:
| STT | Tên trường (Korean) | Tên trường (English) |
| 1 | 거제대 | Geoje College |
| 2 | 경기과학기술대 | Gyeonggi Institute of Science and Technology |
| 3 | 경남정보대 | Gyeongnam Information University |
| 4 | 경북대 | Kyungbok University |
| 5 | 구미대 | Kumi University |
| 6 | 군장대 | Kunjang University College |
| 7 | 대림대 | Daelim University College |
| 8 | 동의과학대 | Dong-eui Institute of Technology |
| 9 | 목포과학대 | Mokpo Science University |
| 10 | 부산과학기술대 | Busan Institute of Science and Technology |
| 11 | 부천대 | Bucheon University |
| 12 | 서울예술대 | Seoul Institute of the Arts |
| 13 | 서정대 | Seojeong College |
| 14 | 영진전문대 | Yeungjin University |
| 15 | 오산대 | Osan University |
| 16 | 용인예술과학대 | Yongin Arts & Science University |
| 17 | 울산과학대 | Ulsan College |
| 18 | 인하공업전문대 | Inha Technical College |
| 19 | 전주비전대 | Jeonju Vision University |
| 20 | 한국영상대 | Korea Academy of Film Arts |
| 21 | 한양여자대 | Hanyang Women’s University |
| 22 | 호산대 | Hosan University |
Danh sách 22 trường đẳng tham gia thí điểm chương trình K-CORE
Ưu điểm nổi bật của chương trình K-CORE
Miễn chứng minh tài chính đối với du học sinh
Trong thời gian thí điểm, du học sinh theo học chương trình K-CORE được miễn yêu cầu chứng minh năng lực tài chính khi xin visa D-2 cũng như khi gia hạn hoặc thay đổi tư cách lưu trú.
| Chương trình đại học thông thường | Chuowng trình K-CODE | |
| Trường khu vực thủ đô | 20.000.000 won | Miễn |
| Trường ngoài khu vực thủ đô | 16.000.000 won | Miễn |
Nới lỏng quy định làm thêm
Các du học sinh tham gia chương trình K-CORE cũng như nằm trong danh sách 22 trường cao đẳng K-CORE được phép làm việc bán thời gian tối đa 35 giờ mỗi tuần. (Quy định hiện hành cho cao đẳng chuyên môn: Tối đa 30 giờ mỗi tuần). Trong học kỳ cuối, sinh viên có thể tham gia các hoạt động làm việc liên quan trực tiếp đến chuyên ngành, nếu được cơ quan Xuất nhập cảnh chấp thuận trước
Cấp visa E-7-M thuận lợi sau tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp), sinh viên chương trình K-CORE sẽ được xem xét cấp visa E-7-M nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Hoàn thành KIIP cấp 4 trở lên (hoặc được công nhận TOPIK cấp 5).
- Ký hợp đồng lao động (Lương khởi điểm tối thiểu 26.000.000 KRW trở lên mỗi năm) với một doanh nghiệp liên quan đến chuyên ngành. Khoản tiền này tuân thủ yêu cầu lương tối thiểu đối với nhân lực lành nghề (E-7-4) năm ’25 và có thể được điều chỉnh sau này theo thay đổi về mức lương.
Đối với doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên K-CORE, tỷ lệ sử dụng lao động nước ngoài so với lao động Hàn Quốc sẽ được nới lỏng thêm 20% nếu thuộc nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao
Mở rộng cơ hội đạt tư cách lưu trú (F-2)
Du học sinh làm việc liên tục bằng visa E-7-M từ 5 năm trở lên có thể nộp hồ sơ xin tư cách cư trú (F-2). Ngay cả khi sinh viên tốt nghiệp đã làm việc tại cùng một doanh nghiệp trong hơn 3 năm ở khu vực suy giảm dân số, cũng được phép nộp đơn xin tư cách Cư trú (F-2).
Nguồn: https://www.moj.go.kr/bbs/moj/184/601274/artclView.do

